Hạch toán tự động
Lập hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho, phiếu thu/chi xong là phần mềm tự định khoản Nợ/Có và ghi vào Nhật ký chung, sổ chi tiết. Không phải nhập hai lần, hạn chế sai sót do gõ lại.
Minh bạch · Chính xác · Tự tin
Lập hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho, phiếu thu/chi xong là phần mềm tự định khoản Nợ/Có và ghi vào Nhật ký chung, sổ chi tiết. Không phải nhập hai lần, hạn chế sai sót do gõ lại.
Tự tập hợp nguyên vật liệu, nhân công, chi phí chung; tính sản phẩm dở dang và giá thành đơn vị theo từng sản phẩm. Giá xuất kho tính đích danh theo từng lô nhập nên lãi gộp phản ánh đúng thực tế.
Cuối năm, phần mềm tự lập 10 bảng đối chiếu (hóa đơn, kho, công cụ, TSCĐ, ngân hàng, tiền mặt…), tự tính chênh lệch, chỉ cho duyệt khi chênh lệch đã được giải trình. Duyệt hết thì tự khóa năm và đóng dấu “ĐÃ KIỂM TOÁN NỘI BỘ” trên mọi màn hình và báo cáo in.
Số liệu tổng hợp kỳ kinh doanh quý hiện tại của doanh nghiệp mẫu.
| Số chứng từ | Ngày lập | Đối tác / Khách hàng | Nội dung phát sinh | Tổng tiền | Trạng thái | Thao tác |
|---|
Theo dõi doanh thu bán hàng, xuất kho tự động và công nợ phải thu khách hàng.
| Số HĐ | Ngày HĐ | Khách hàng / Doanh nghiệp | Mặt hàng xuất | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | Trạng thái | Chi tiết |
|---|
Quản lý nhập vật tư hàng hóa, tự động tăng số lượng tồn kho và công nợ nhà cung cấp.
| Số HĐ | Ngày mua | Nhà cung cấp | Kho nhập | Tên mặt hàng / Vật tư | Số lượng | Thành tiền | Trạng thái | Chi tiết |
|---|
Tự động tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tức thời.
| Mã hàng | Tên hàng hóa / Vật tư | ĐVT | Kho lưu trữ | Tồn đầu kỳ | Nhập trong kỳ | Xuất trong kỳ | Tồn cuối kỳ | Giá trị tồn kho |
|---|
Tự động định khoản kép Nợ/Có ngay khi lập chứng từ — không phải nhập lại.
| Ngày ghi sổ | Số chứng từ | Diễn giải nghiệp vụ | TK Nợ | TK Có | Số tiền Nợ | Số tiền Có |
|---|
Kiểm tra tính cân đối của hệ thống tài khoản theo Thông tư 133 / 200.
| Mã TK | Tên tài khoản | Dư Nợ đầu | Dư Có đầu | Phát sinh Nợ | Phát sinh Có | Dư Nợ cuối | Dư Có cuối |
|---|
Phần mềm tự tập hợp chi phí từ phiếu xuất vật tư, bảng lương và chi phí chung, rồi tính giá thành đơn vị. Số liệu minh họa.
| Sản phẩm | SL hoàn thành | NVL trực tiếp | Nhân công | Chi phí chung | Dở dang cuối kỳ | Tổng giá thành | Giá thành đơn vị |
|---|
Tổng giá thành = NVL + Nhân công + Chi phí chung − Dở dang cuối kỳ. Khi bán hàng, giá vốn được lấy tự động từ giá thành này.
Phần mềm tự lập 10 bảng đối chiếu; mỗi dòng có Số báo cáo, Thực tế, Chênh lệch, Điều chỉnh, Đã duyệt. Số liệu minh họa.
| Bảng liệt kê | Đã duyệt | Tiến độ | Trạng thái |
|---|
| Số HĐ | Khách hàng | Số báo cáo | Thực tế | Chênh lệch | Điều chỉnh | Đã duyệt |
|---|